■  Đăng tải chọn cạnh tranh đơn vị tư vấn có chức năng thẩm định giá khu đất tại khu đất số 4-6 đường Hồ Tùng Mậu, Quận 1 để Công ty Cổ phần Sản xuất Xuất nhập khẩu Lâm Sản thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước  (24/05)
■  Đăng tải chọn cạnh tranh đơn vị tư vấn có chức năng thẩm định giá khu đất tại khu đất số 21-23 đường Hồ Tùng Mậu, Quận 1 để Công ty Cổ phần Kinh doanh Xuất nhập khẩu Thủy Sản thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước  (24/05)
■  Công khai báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Cơ sở "Khu dân cư Tân Phong - Kim Sơn" tại Phường Tân Phong, Quận 11 của Công ty Cổ phần Xây dựng và Kinh doanh Nhà Kim Sơn  (24/05)
■  Đăng tải chọn cạnh tranh đơn vị tư vấn có chức năng thẩm định giá khu đất số 80 Trương Định, phường 9, quận 3, TP. Hồ Chí Minh  (24/05)
■  Đăng tải chọn cạnh tranh đơn vị tư vấn có chức năng thẩm định giá Dự án khu nhà ở cán bộ công nhân viên tại phường Thạnh Mỹ Lợi, Thành phố Thủ Đức do Cục 12 - Tổng Cục Ii - Bộ Quốc phòng làm chủ đầu tư  (24/05)
■  Đăng tải chọn cạnh tranh đơn vị tư vấn có chức năng thẩm định giá khu đất số 122 Lê Thánh Tôn, phường Bến Nghé, Quận 1  (24/05)
 
  • Sống thân thiện với môi trường
 

SỐ LƯỢT TRUY CẬP

5
0
2
0
1
0
2
7
Thông tin tổng hợp lĩnh vực khác 01 Tháng Ba 2024 9:50:00 SA

Quy định về mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn TPHCM giai đoạn 2024 - 2029


 

(HCM CityWeb) – UBND TP đã ban hành Quyết định quy định về mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn TPHCM giai đoạn 2024 - 2029 thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của UBND TP. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 7/3/2024.

 

Về phạm vi điều chỉnh, quyết định này quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn TPHCM giai đoạn 2024 - 2029 thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của UBND TPHCM theo quy định tại Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10/2/2021 của Chính phủ.

Quyết định này không áp dụng đối với các trường hợp quy định tại Điều 31 Nghị định số 11/2021/NĐ-CP.

Về đối tượng áp dụng, quy định này áp dụng cho tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển; cơ quan quản lý nhà nước, cấp có thẩm quyền giao khu vực biển; các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể đối với từng nhóm hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển:

Nhóm 1: Sử dụng khu vực biển để nhận chìm: 20.000 đồng/m3.

Nhóm 2: Sử dụng khu vực biển để làm cảng biển, cảng nổi, cảng dầu khí ngoài khơi và các cảng, bến khác; làm vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, luồng hàng hải chuyên dùng, các công trình phụ trợ khác; vùng nước phục vụ hoạt động của cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu thuyền, xây dựng cảng tàu vận tải hành khách; vùng nước phục vụ hoạt động nhà hàng, khu dịch vụ vui chơi, giải trí, thể thao trên biển; khu neo đậu, trú nghỉ đêm của tàu thuyền du lịch; khai thác dầu khí; khai thác khoáng sản; trục vớt hiện vật, khảo cổ: 7.500.000 đồng/ha/năm.

Nhóm 3: Sử dụng khu vực biển để xây dựng cáp treo, các công trình nổi, ngầm, lấn biển, đảo nhân tạo, xây dựng dân dụng và các công trình khác trên biển: 7.500.000 đồng/ha/năm.

Nhóm 4: Sử dụng khu vực biển để xây dựng hệ thống đường ống dẫn ngầm, lắp đặt cáp viễn thông, cáp điện: 7.500.000 đồng/ha/năm.

Nhóm 5: Sử dụng khu vực biển để nuôi trồng thủy sản, xây dựng cảng cá: 7.500.000 đồng/ha/năm.

Nhóm 6: Sử dụng khu vực biển để khai thác năng lượng gió, sóng, thủy triều, dòng hải lưu và các hoạt động sử dụng khu vực biển khác: 7.500.000 đồng/ha/năm;

Trường hợp trong cùng một khu vực biển có nhiều hoạt động sử dụng khu vực biển theo các mục đích khác nhau nhưng không xác định được diện tích riêng cho mỗi mục đích sử dụng thì áp dụng mức thu cao nhất trong số các mục đích sử dụng để tính tiền sử dụng khu vực biển trong khu vực biển được giao cho tổ chức, cá nhân.

Đối với những hoạt động sử dụng khu vực biển chưa có quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể theo mức thu tiền sử dụng khu vực biển tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 và khoản 6 Điều này, giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và địa phương liên quan tham mưu UBND TP xem xét, quyết định từng trường hợp cụ thể nhưng không thấp hơn 3.000.000 đồng/ha/năm và không cao hơn 7.500.000 đồng/ha/năm.

Minh Thư

 

Nguồn: HCM CityWeb


Số lượt người xem: 457    
Xem theo ngày Xem theo ngày
Tìm kiếm